dathoc.com Bài giảng Giáo án đề thi tài liệu miễn phí Download, chia sẽ tài nguyên dạy và học miễn phí !
Tất cả Giáo án Bài giảng Bài viết Tài liệu

      UBND TỈNH SƠN LA              CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO                 Độc lập  -  Tự do  -  Hạnh phúc                 

        Số: 391/SGDĐT-GDTrH                       Sơn La, ngày 22  tháng 5 năm 2012

     Về cấu trúc đề thi tuyển vào  

lớp 10 THPT năm học  2012 - 2013

                               

Kính gửi:

      -Phòng giáo dục và đào tạo  huyện, thành phố;

      - Các trường trung học phổ thông;

      - Các trường phổ thông dân tộc nội trú.

           Căn cứ Quy chế tuyển sinh trung học cơ sở và tuyển sinh trung học phổ thông ban hành kèm theo Quyết định số 12/2006/QĐ-BGDĐT ngày 05/4/2006 của Bộ Giáo dục và Đào tạo; Thông tư số 24/2008/TT-BGDĐT ngày 28/4/2008 về việc sửa đổi, bổ sung một số Điều trong Quy chế tuyển sinh năm 2006 của Bộ Giáo dục và Đào tạo; căn cứ Công văn số 382/SGDĐT-KTQLCLGD ngày 21/5/2012 của Sở Giáo dục và Đào tạo về việc tuyển sinh trung học cơ sở, trung học phổ thông năm học 2012 - 2013; để chuẩn bị tốt cho học sinh về kiến thức, kỹ năng và tâm lý bước vào kỳ thi tuyển sinh vào lớp 10 trung học phổ thông, Sở Giáo dục và Ðào tạo hướng dẫn nội dung và cấu trúc đề thi tuyển vào lớp 10 năm học 2012 - 2013 như sau:

1. Nội dung đề thi

Đề thi tuyển vào lớp 10 trung học phổ thông năm học 2012 - 2013 nằm  trong phạm vi chương trình trung học cơ sở hiện hành do Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành (chủ yếu ở lớp 9); nội dung kiến thức bảo đảm theo yêu cầu chuẩn kiến thức, kỹ năng và hướng dẫn điều chỉnh chương trình của các môn học cấp trung học cơ sở; với mức độ kiểm tra được kiến thức cơ bản, năng lực vận dụng kiến thức, sự hiểu biết về thực hành của người học; phân hoá được trình độ học sinh và phù hợp với thời gian quy định cho từng môn thi.

2. Độ khó của đề thi

- Môn Ngữ văn phân bố trên 3 mức độ: Mức nhận biết 40%, mức thông hiểu  30%, vận dụng 30%.

- Môn Toán, Sinh học phân bố trên 3 mức độ: Mức nhận biết 50%, mức thông hiểu 30%, mức vận dụng 20%.

         3. Cấu trúc đề thi

       a)  Môn Ngữ văn: Thời gian làm bài: 120 phút.

 - Hình thức đề kiểm tra:

+ Hoàn toàn bằng tự luận.

+ Có không quá 4 câu hỏi.

Câu 1(1,0 điểm): Văn học

 Kiểm tra kiến thức về tác giả, tác phẩm trong chương trình:

+ Chuyện người con gái Nam Xương - Nguyễn Dữ.

+ Truyện Kiều - Nguyễn Du; các đoạn trích trong chương trình Ngữ văn 9.

+ Đồng chí- Chính Hữu.

+ Bài thơ về tiểu đội xe không kính - Phạm Tiến Duật.

+ Đoàn thuyền đánh cá- Huy Cận.

+ Ánh trăng - Nguyễn Duy.

+ Mùa xuân nho nhỏ - Thanh Hải.

+ Viếng lăng Bác - Viễn Phương.

+ Sang thu- Hữu Thỉnh.

+ Nói với con- Y Phương.

+ Làng - Kim Lân.

+ Lặng lẽ Sapa- Nguyễn Thành Long.

+ Chiếc lược ngà - Nguyễn Quang Sáng.

+ Những ngôi sao xa xôi - Lê Minh Khuê.

Câu 2 (1,0 điểm):Tiếng Việt

 Làm bài tập thực hành tiếng Việt về các nội dung:

+ Các phương châm hội thoại.

+ Cách dẫn trực tiếp và gián tiếp.

+ Sự phát triển của từ vựng.

+ Khởi ngữ.

+ Các thành phần biệt lập.

+  Nghĩa tường minh và hàm ý.

Câu 3 (3,0 điểm): Nghị luận xã hội

Vận dụng kiến thức xã hội và đời sống để viết bài nghị luận xã hội ngắn khoảng 200 từ (khoảng 30 dòng tờ giấy thi) về các nội dung:

- Nghị luận về một vấn đề tư tưởng, đạo lí.                             

- Nghị luận về một sự việc, hiện tượng đời sống.

Câu 4 (5,0 điểm): Nghị luận văn học

Vận dụng khả năng đọc - hiểu và kiến thức văn học Việt Nam để viết bài nghị luận văn học về các tác phẩm của các tác giả trong chương trình:

+ Chuyện người con gái Nam Xương - Nguyễn Dữ.

+ Truyện Kiều - Nguyễn Du; các đoạn trích trong chương trình Ngữ văn 9.

+ Đồng chí - Chính Hữu.

+ Bài thơ về tiểu đội xe không kính - Phạm Tiến Duật.

+ Đoàn thuyền đánh cá- Huy Cận.

+ Ánh trăng - Nguyễn Duy.

+ Mùa xuân nho nhỏ - Thanh Hải.

+ Viếng lăng Bác - Viễn Phương.

+ Sang thu- Hữu Thỉnh.

+ Nói với con- Y Phương.

+ Làng- Kim Lân.

+ Lặng lẽ Sapa- Nguyễn Thành Long.

+ Chiếc lược ngà - Nguyễn Quang Sáng.

+ Những ngôi sao xa xôi - Lê Minh Khuê.

b) Môn Toán: Thời gian làm bài: 120 phút.

- Hình thức đề kiểm tra:

+ Hoàn toàn bằng tự luận.

+ Có không quá 5 câu hỏi.

Câu 1 (1 điểm): Các bài toán liên quan về căn bậc 2

          - Thu gọn biểu thức chứa căn thức.

          - Phương trình chứa căn thức.

          Câu 2 (1,5 điểm): Hàm số

          - Các bài toán liên quan đến tìm các hệ số của hàm số, tính góc…

          - Vẽ đồ thị hàm số.

          - Quan hệ giữa hai đồ thị là đường thẳng trong mặt phẳng tọa độ Oxy.

          - Tính tọa độ giao điểm giữa hai đồ thị (ít nhất một trong hai đồ thị là đường thẳng).

          Câu 3 (2 điểm): Phương trình, bất phương trình, hệ phương trình đại số

          Giải các phương trình, bất phương trình, hệ phương trình đại số.

          Câu 4 (2 điểm): Các vấn đề liên quan đến phương trình bậc 2

          - Toán bậc hai: Giới hạn trong các bài toán.

          + Có nội dung về hình tam giác, hình chữ nhật.

          + Có nội dung về số và chữ số.

          + Có nội dung về chuyển động đơn giản.

          + Có nội dung quy về đơn vị như: Hoàn thành công việc, vòi nước.

          - Xét số nghiệm của phương trình.

          - Hệ thức Viet: Hiểu và vận dụng được định lý Viet như: Tìm tham số thỏa hệ thức cho trước, tìm 2 số biết tổng và tích…

          Câu 5 (3,5 điểm): Hình học

          - Hình học phẳng tổng hợp: Quan hệ vuông góc, quan hệ song song, tứ giác nội tiếp, các hệ thức, tính độ dài, tính góc, tính diện tích…

          - Hình học không gian: Sử dụng được các công thức trong việc tính toán các vật có cấu tạo từ hình trụ, hình nón, hình cầu.

          * Ghi chú: Trong mỗi câu có thể có nhiều câu nhỏ nhằm đánh giá những yêu cầu tối thiểu về kiến thức, kỹ năng cần có để học sinh có thể tiếp tục học các lớp tiếp theo.

          c) Môn Sinh học: Thời gian làm bài 60 phút.

- Hình thức đề kiểm tra:

+ Hoàn toàn bằng tự luận.

+ Có không quá 5 câu hỏi, khoảng 2,0 điểm/câu.

Lý thuyết (8,0 điểm)

- Các thí nghiệm của Men đen (1,5 điểm).

- Nhiễm sắc thể (1,5 điểm).

- ADN và gen (1,0 điểm).

- Biến dị di truyền và biến dị không di truyền (1,0 điểm).

- Các bệnh và tật di truyền ở người (1,0 điểm).

- Sinh vật và môi trường, hệ sinh thái, con người, dân số và môi trường (2,0 điểm).

Bài tập (2,0 điểm)

- Lai một cặp tính trạng (dạng thuận và nghịch).

- Nhiễm sắc thể:

+ Xác định số lần nguyên phân và số tế bào con được tạo ra sau nguyên phân.

+ Số tế bào con và số giao tử được tạo ra sau giảm phân.

+ Tính số hợp tử được tạo thành qua thụ tinh và hiệu suất thụ tinh của giao tử.

- ADN và gen:

+ Tính số Nu của ADN hoặc của gen.

+ Tính khối lượng và chiều dài của ADN hoặc của gen.

+ Tính số Nu tự do cần dùng cho quá trình tự nhân đôi.

+ Tính số lần nhân đôi của ADN và số phân tử ADN con được tạo ra.

- ARN:

+ Tính số Nu của ARN.

+ Tính khối lượng và chiều dài của ARN.

+ Tính số Nu tự do cần dùng cho quá trình tổng hợp ARN.

Để tạo điều kiện thuận lợi cho giáo viên và học sinh tổ chức tốt việc ôn tập và tham dự kỳ thi tuyển sinh vào lớp 10 trung học phổ thông năm học 2012 - 2013,  Sở Giáo dục và Đào tạo đề nghị các phòng giáo dục và đào tạo, các trường trung học phổ thông phổ biến cấu trúc đề thi đến giáo viên và học sinh./.

 

Nơi nhận:

- Như trên;

- Ban Giám đốc Sở;

- Các phòng chuyên môn;

- Các thành viên Hội đồng

  ra đề thi tuyển sinh lớp 10;

- Lưu: VT, GDTrH.

 

GIÁM ĐỐC

 

 

(đã kí)

 

 

 

Hoàng Tiến Đức